Kiến thức Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

1
những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Không phải mọi cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế. Theo quy định mới nhất, nhiều trường hợp được miễn thuế hoặc chưa phát sinh nghĩa vụ thuế sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh. Vậy những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA SME để cập nhậ các trường hợp không phải nộp thuế, miễn thuế theo quy định hiện hành. 

1. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, không phải mọi cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trong nhiều trường hợp, người lao động được miễn thuế hoặc chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế do thu nhập chưa đến ngưỡng chịu thuế sau khi áp dụng các khoản giảm trừ.

Dưới đây là các trường hợp không phải đóng thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ năm 2026:

1.1 Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên có thu nhập chưa đến ngưỡng phải nộp thuế

Theo điều 8 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

Cụ thể, thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính theo công thức:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế được xác định bằng tổng thu nhập nhận được sau khi trừ các khoản sau:
    • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
    • Giảm trừ cho người phụ thuộc
    • Các khoản bảo hiểm bắt buộc (10,5%)
    • Các khoản giảm trừ hợp lệ khác theo quy định
  • Thuế suất tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Như vậy, nếu sau khi trừ các khoản giảm trừ mà thu nhập tính thuế chưa vượt ngưỡng chịu thuế thì cá nhân sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Chính vì vậy, từ năm 2026, mức thu nhập phổ biến chưa phát sinh thuế TNCN xác định như sau:

  • Không có người phụ thuộc: < 15,5 triệu đồng/tháng
  • Có 1 người phụ thuộc: < 21,7 triệu đồng/tháng
  • Có 2 người phụ thuộc: < 27,9 triệu đồng/tháng
  • Có 3 người phụ thuộc: < 34,1 triệu đồng/tháng
  • Có 4 người phụ thuộc: < 40,3 triệu đồng/tháng
những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Mức thu nhập phổ biến chưa phát sinh thuế TNCN năm 2026

Ví dụ:

Chị A ký hợp đồng dài hạn, có 1 người phụ thuộc và thu nhập khoảng 20 triệu đồng/tháng, sau khi tính giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc sẽ chưa phát sinh thuế thu nhập cá nhân.

1.2 Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Hiện nay, đối với trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, quy định về khấu trừ thuế vẫn được thực hiện theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Theo quy định này, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả nếu:

  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng
  • Khoản chi trả từ 2 triệu đồng/lần
những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả cho người lao động

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bị khấu trừ thuế. Cá nhân cư trú sẽ chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Tổng thu nhập được chi trả dưới 2 triệu đồng/lần;
  • Có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng:
    • Chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%;
    • Tổng thu nhập dự kiến trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế;
    • Đã đăng ký mã số thuế cá nhân;
    • Thực hiện cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN gửi đơn vị trả thu nhập.

Khi nhận được cam kết hợp lệ từ người lao động, đơn vị chi trả sẽ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên, cuối năm doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách các cá nhân thuộc diện này để báo cáo cơ quan thuế theo quy định.

Lưu ý, cá nhân làm cam kết phải tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Nếu cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng thực tế hoặc có hành vi gian lận thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ:

Một sinh viên làm cộng tác viên online nhận 4 triệu đồng/tháng, chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này trong năm và tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến ngưỡng chịu thuế thì có thể làm mẫu cam kết 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

1.3 Cá nhân cư trú có số thuế phải nộp sau quyết toán không quá 50.000 đồng

Ngoài các trường hợp chưa đến ngưỡng chịu thuế, pháp luật hiện hành còn quy định 1 số cá nhân được miễn nộp thuế nếu số thuế phát sinh quá nhỏ sau quyết toán.

Cụ thể, tại điểm d khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu số thuế còn phải nộp sau quyết toán của năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Điều này đồng nghĩa, sau khi thực hiện quyết toán thuế:

  • Nếu số thuế TNCN còn phải nộp ≤ 50.000 đồng thì cá nhân không phải nộp thêm khỏan thuế này
  • Người nộp thuế được tự xác định số thuế được miễn ngay trên hồ sơ quyết toán theo quy định
những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Số thuế TNCN dưới 50.000đ thì cá nhân không phải nộp khoản này

Quy định này được áp dụng nhằm giảm thủ tục hành chính đối với các khoản thuế phát sinh nhỏ, đồng thời tạo thuận lợi cho người lao động trong quá trình quyết toán thuế hằng năm.

Ví dụ:

Sau khi quyết toán thuế năm, chị A phát sinh số thuế phải nộp thêm là 45.000 đồng thì sẽ thuộc trường hợp được miễn nộp thuế theo quy định nêu trên.

2. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, một số khoản thu nhập đặc thù sẽ không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nhằm hỗ trợ an sinh xã hội, khuyến khích đầu tư, phát triển khoa học công nghệ và thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Cụ thể, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản: Áp dụng đối với các giao dịch giữa những người có quan hệ thân thích như vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rễ…
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất: Cá nhân chỉ có 1 nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam khi chuyển nhượng sẽ được miễn thuế theo quy định
  • Thu nhập từ quyền sử dụng đất được Nhà nước giao: Trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai
  • Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Bao gồm thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng hoặc khai thác thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường; sản xuất muối; lợi tức
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất phục vụ sản xuất nông nghiệp
  • Thu nhập từ lãi đầu tư tài chính: Gồm lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
  • Thu nhập từ kiều hối: Khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài chuyển về Việt Nam
  • Thu nhập từ làm thêm giờ, làm việc ban đêm: Bao gồm phần tiền lương, tiền công trả thêm cho thời gian làm ngoài giờ, làm việc ban đêm hoặc khoản thanh toán cho ngày phép chưa nghỉ theo quy định.
  • Thu nhập từ lương hưu: Bao gồm lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả và khoản thu nhập từ quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ hưu trí bổ sung.
  • Thu nhập từ học bổng: Áp dụng với học bổng từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các tổ chức trong và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ học tập, khuyến học hợp pháp.
  • Thu nhập từ các khoản bồi thường: Bao gồm tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tai nạn lao động, bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường hợp pháp khác.
  • Thu nhập từ quỹ từ thiện, nhân đạo: Khoản hỗ trợ nhận từ quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học hoạt động không vì lợi nhuận và được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động.
  • Thu nhập từ viện trợ nước ngoài: Khoản viện trợ phục vụ mục đích nhân đạo, từ thiện dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thu nhập của thuyền viên làm việc quốc tế: Tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.
  • Thu nhập từ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ: Bao gồm thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người lao động trực tiếp tham gia khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
  • Thu nhập từ giảm phát thải khí nhà kính và trái phiếu xanh: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu tín chỉ carbon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính, lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh.
  • Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tiền lương, tiền công phát sinh từ hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Thu nhập từ quyền tác giả trong lĩnh vực khoa học: Thu nhập từ quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ khi được thương mại hóa theo quy định pháp luật.
  • Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo: Áp dụng đối với nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, nhà sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
  • Thu nhập của chuyên gia và cá nhân làm việc cho tổ chức quốc tế: Bao gồm tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong dự án ODA không hoàn lại; cá nhân làm việc tại cơ quan thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; người tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình.
  • Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng với phần thu nhập còn lại của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế doanh nghiệp.

Trên đây là các trường hợp những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành. Việc nắm rõ ngưỡng chịu thuế, các khoản giảm trừ và thu nhập được miễn thuế sẽ giúp người lao động chủ động hơn khi kê khai, quyết toán và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không