Trong bài viết dưới đây, phần mềm kế toán MISA SME sẽ giúp bạn làm rõ toàn bộ quy định liên quan đến bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN, bao gồm các loại bảo hiểm bắt buộc được phép giảm trừ, nguyên tắc xác định khoản được trừ và cách áp dụng trong thực tế khi tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Qua đó, người lao động và bộ phận kế toán có thể hiểu chính xác cách xác định thu nhập tính thuế, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, tính lương và quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định hiện hành.
1. Tiền đóng bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN không?
Theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các khoản tiền đóng bảo hiểm có thể được xem xét giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế, nếu đáp ứng đúng điều kiện quy định.
Quy định này xuất phát từ nguyên tắc chỉ tính thuế trên thu nhập thực nhận của người lao động, sau khi đã loại trừ các khoản mang tính chất an sinh và bắt buộc. Vì vậy, trong quá trình tính thuế, doanh nghiệp cần xác định chính xác các khoản bảo hiểm phát sinh để đảm bảo việc kê khai đúng và tối ưu nghĩa vụ thuế.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng không phải mọi khoản bảo hiểm đều được trừ. Việc áp dụng giảm trừ phụ thuộc vào loại bảo hiểm, tính chất khoản đóng và hồ sơ chứng từ đi kèm.
Nội dung tiếp theo sẽ trình bày chi tiết các khoản bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN để doanh nghiệp thuận tiện áp dụng trong thực tế.
2. Các khoản bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, công
Căn cứ quy định về hiệu lực thi hành tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, kể từ ngày 01/01/2026, các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công chính thức được áp dụng.
Theo đó, việc xác định và tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ thời điểm này sẽ thực hiện theo các nội dung quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Cụ thể, nội dung về cách tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Như vậy, theo quy định nêu trên, tiền đóng bảo hiểm được xác định là một trong những khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Các khoản tiền đóng bảo hiểm được tính vào khoản giảm trừ bao gồm:
- Khoản đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) phát sinh trong kỳ tính thuế
- Khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề thuộc diện bắt buộc tham gia trong kỳ tính thuế
- Khoản đóng góp vào bảo hiểm hưu trí bổ sung trong kỳ tính thuế
- Khoản chi trả cho bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ trong phạm vi không vượt quá mức khống chế do Chính phủ quy định, cùng các khoản giảm trừ khác theo quy định pháp luật
Các khoản nêu trên được áp dụng khi đáp ứng đúng điều kiện về đối tượng, chứng từ và mức giới hạn theo quy định hiện hành.
3. Cơ chế áp dụng giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm và quỹ hưu trí khi tính thuế TNCN
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC), việc giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn như sau:
- Nhóm các khoản bảo hiểm được giảm trừ bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc tham gia theo quy định pháp luật.
- Đối với khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện hoặc mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện:
- Mức được trừ là khoản thực tế phát sinh nhưng không vượt quá 01 triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mức này bao gồm cả phần do người sử dụng lao động đóng thay và phần người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ khác nhau.
- Căn cứ để xác định khoản được giảm trừ là chứng từ nộp tiền hoặc phí bảo hiểm do tổ chức bảo hiểm hoặc quỹ hưu trí tự nguyện cấp.
- Đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài:
- Nếu đã tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc tương tự theo quy định của quốc gia nơi làm việc hoặc cư trú thì được phép giảm trừ các khoản phí này khi tính thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam
- Trường hợp có đầy đủ chứng từ, khoản giảm trừ có thể được tạm tính trong năm; nếu chưa có chứng từ sẽ được xem xét giảm trừ khi quyết toán thuế.
- Khoản đóng góp bảo hiểm hoặc quỹ hưu trí tự nguyện phát sinh trong năm nào thì sẽ được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của chính năm đó.
- Về chứng từ, người nộp thuế cần lưu giữ bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của đơn vị chi trả thu nhập trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện khấu trừ và nộp thay, nhằm đảm bảo đủ căn cứ khi quyết toán thuế.
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Tuy nhiên, hiện nay Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC (hướng dẫn Luật Thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP). Do đó, tại thời điểm hiện tại, Thông tư 111/2013/TT-BTC vẫn đang tiếp tục có hiệu lực áp dụng trong việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân.
4. Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc của người lao động như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
1. Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
…
Như vậy, theo quy định trên thì mức đóng BHXH của người lao động làm công ăn lương là 8% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và số tiền này sẽ được đóng vào quy định hưu trí và tử tuất định kỳ hàng tháng.
5. Một số câu hỏi liên quan về bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN
Doanh nghiệp đóng thay bảo hiểm cho người lao động thì có được giảm trừ không?
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đóng thay phần nghĩa vụ của người lao động (ví dụ: khấu trừ và nộp hộ BHXH), thì khoản này vẫn được tính là khoản giảm trừ hợp lệ khi tính thuế TNCN, với điều kiện có đầy đủ chứng từ và được ghi nhận đúng trên bảng lương.
Bảo hiểm tự nguyện có được trừ toàn bộ không?
Chỉ một số khoản như bảo hiểm hưu trí tự nguyện mới được giảm trừ và phải tuân thủ mức khống chế tối đa theo quy định. Các loại bảo hiểm nhân thọ thông thường không phải lúc nào cũng được trừ nếu không đáp ứng điều kiện.
Khoản bảo hiểm đóng ở nước ngoài có được trừ không?
Có thể được trừ nếu đó là bảo hiểm bắt buộc tương đương theo quy định của quốc gia nơi làm việc. Tuy nhiên, cần có chứng từ chứng minh và đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.
Khoản bảo hiểm phát sinh năm trước có được chuyển sang năm sau để giảm trừ không?
Theo nguyên tắc, khoản đóng bảo hiểm phát sinh trong năm nào chỉ được tính giảm trừ trong chính năm đó, không được chuyển sang kỳ tính thuế khác.
Có cần đối chiếu dữ liệu bảo hiểm khi quyết toán thuế không?
Doanh nghiệp nên đối chiếu giữa bảng lương – chứng từ BHXH – tờ khai thuế TNCN để đảm bảo số liệu thống nhất. Đây là điểm cơ quan thuế thường kiểm tra khi thanh tra, quyết toán.
Kết luận
Tóm lại, việc hiểu rõ các khoản bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNCN như BHXH, BHYT, BHTN là yếu tố quan trọng giúp người lao động xác định đúng thu nhập chịu thuế và giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai chính xác theo quy định.
Để tối ưu quy trình quản lý tiền lương – bảo hiểm – thuế TNCN, doanh nghiệp có thể sử dụng MISA SME. Đây là giải pháp hỗ trợ kế toán tự động hóa tính lương, trích bảo hiểm và kê khai thuế, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong công tác tài chính – kế toán.






0904 885 833
https://sme.misa.vn/