Số thuế đã khấu trừ là gì là một trong những nội dung quan trọng trong kế toán và quản lý thuế của doanh nghiệp. Việc hiểu đúng khái niệm này giúp doanh nghiệp kê khai, hạch toán và quyết toán thuế chính xác theo quy định. Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp các thông tin chi tiết liên quan đến số thuế đã khấu trừ, cách xác định và các quy định cần lưu ý.
1. Số thuế đã khấu trừ là gì?
Số thuế đã khấu trừ là khoản thuế đã được tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ trước khi thanh toán tiền cho người nộp thuế và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN), số thuế đã khấu trừ là số tiền thuế mà đơn vị trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác của cá nhân trước khi chi trả. Khoản thuế này được ghi nhận trên chứng từ khấu trừ thuế hoặc các tài liệu xác nhận nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Số thuế đã khấu trừ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quyết toán thuế, bởi đây là căn cứ để xác định:
- Số thuế còn phải nộp thêm.
- Số thuế nộp thừa được hoàn trả.
- Số thuế được bù trừ với các nghĩa vụ thuế phát sinh khác.
Người nộp thuế có thể tra cứu số thuế đã khấu trừ thông qua chứng từ khấu trừ thuế, bảng lương, ứng dụng eTax Mobile hoặc hệ thống thuế điện tử của cơ quan thuế.
2. Thuế khấu trừ là gì?
Thuế khấu trừ là hình thức thu thuế mà theo đó tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ một phần tiền thuế phải nộp trước khi thanh toán thu nhập cho người nhận và nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Cơ chế khấu trừ thuế được áp dụng nhằm bảo đảm việc thu nộp thuế kịp thời, hạn chế tình trạng thất thu thuế và giảm áp lực kê khai, nộp thuế cho người có thu nhập.
Trong thực tế, hình thức khấu trừ thường được áp dụng đối với:
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công.
- Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới thời hạn theo quy định.
- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại và một số khoản thu nhập khác.
- Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng.
Cần phân biệt giữa thuế khấu trừ và số thuế đã khấu trừ:
- Thuế khấu trừ là phương thức thu thuế thông qua việc giữ lại một phần thu nhập trước khi chi trả.
- Số thuế đã khấu trừ là khoản tiền thuế thực tế đã được khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước.
Việc xác định chính xác số thuế đã khấu trừ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quyết toán thuế, giúp người nộp thuế xác định số thuế còn phải nộp thêm hoặc số thuế được hoàn theo quy định.
3. Các loại thuế được khấu trừ phổ biến
3.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế được kê khai và khấu trừ số thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:
| Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc theo quy định của pháp luật thuế.
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào giúp doanh nghiệp tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp và giảm số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
3.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho người lao động hoặc cá nhân nhận thu nhập và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.
Các trường hợp khấu trừ thuế TNCN phổ biến bao gồm:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ và các khoản được miễn theo quy định.
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng: Tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả đối với các khoản chi từ mức theo quy định của pháp luật thuế.
- Trong một số trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, cá nhân có thể lập cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế.
3.3. Thuế nhà thầu nước ngoài
Thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Khi thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm kê khai và nộp thay các khoản thuế theo quy định.
Tùy từng loại hình dịch vụ và phương pháp tính thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu có thể bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với nhà thầu nước ngoài.
Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài và đáp ứng đầy đủ điều kiện về hồ sơ, chứng từ, số thuế GTGT này có thể được kê khai khấu trừ đầu vào theo quy định.
3.4. Các khoản thuế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Bên cạnh các sắc thuế được khấu trừ trực tiếp như thuế GTGT hoặc thuế TNCN khấu trừ tại nguồn, doanh nghiệp còn phát sinh nhiều khoản thuế có ảnh hưởng đến chi phí và nghĩa vụ thuế trong quá trình hoạt động.
Một số khoản thuế thường gặp gồm:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
- Thuế bảo vệ môi trường.
- Thuế tài nguyên.
Tuy nhiên, các sắc thuế này không phải là thuế được khấu trừ theo cơ chế khấu trừ thuế đầu vào – đầu ra hoặc khấu trừ tại nguồn như thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất từng loại thuế để thực hiện kê khai và hạch toán phù hợp.
4. Quy định về số thuế đã khấu trừ
Việc xác định và quản lý số thuế đã khấu trừ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác kế toán và kê khai thuế. Số thuế đã khấu trừ không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế phải nộp mà còn là căn cứ để hoàn thuế, bù trừ thuế hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
4.1. Nguyên tắc quản lý số thuế đã khấu trừ
Theo quy định hiện hành, mọi khoản thuế được khấu trừ phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ và được kê khai đúng thời hạn.
Người nộp thuế có trách nhiệm:
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ liên quan đến số thuế đã khấu trừ.
- Kê khai chính xác số thuế được khấu trừ trên hồ sơ thuế.
- Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán, tờ khai thuế và chứng từ nộp thuế.
- Xuất trình hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra hoặc thanh tra.
Việc kê khai sai hoặc không có đủ chứng từ chứng minh có thể dẫn đến việc cơ quan thuế loại trừ khoản thuế đã khấu trừ khi quyết toán.
4.2. Hồ sơ, chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ
Tùy từng sắc thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị các loại chứng từ phù hợp.
Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
- Bảng lương, bảng thanh toán thu nhập.
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN.
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Hóa đơn GTGT hợp pháp.
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (nếu có).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hồ sơ liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Các chứng từ này là căn cứ để cơ quan thuế xem xét chấp nhận số thuế được khấu trừ.
4.3. Quy định đối với thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Một số điều kiện cơ bản gồm:
- Có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế hợp pháp.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc theo quy định.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp sẽ không được ghi nhận khoản thuế GTGT đầu vào để giảm trừ nghĩa vụ thuế phải nộp.
4.4. Quy định đối với thuế TNCN đã khấu trừ
Đối với thuế thu nhập cá nhân, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho người lao động hoặc cá nhân nhận thu nhập.
Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ đúng số thuế phải nộp theo quy định.
- Kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân khi có yêu cầu.
- Tổng hợp số thuế đã khấu trừ khi lập hồ sơ quyết toán thuế hằng năm.
Đối với cá nhân, số thuế đã khấu trừ là căn cứ để xác định số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế được hoàn khi thực hiện quyết toán thuế.
5. Phân biệt thuế đã khấu trừ và thuế phải nộp
Mặc dù đều liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhưng thuế đã khấu trừ và thuế phải nộp là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
| Tiêu chí | Thuế đã khấu trừ | Thuế phải nộp |
|---|---|---|
| Bản chất | Là số thuế đã được khấu trừ hoặc đã nộp trước vào ngân sách nhà nước | Là số thuế người nộp thuế còn phải thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế |
| Thời điểm phát sinh | Phát sinh trước hoặc trong quá trình chi trả thu nhập, mua hàng hóa, dịch vụ | Được xác định sau khi tính toán nghĩa vụ thuế của kỳ kê khai hoặc kỳ quyết toán |
| Đối tượng áp dụng | Cá nhân, doanh nghiệp có phát sinh khoản thuế được khấu trừ | Cá nhân, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế |
| Vai trò | Là khoản thuế được trừ vào số thuế phải nộp | Là nghĩa vụ thuế cuối cùng phải thanh toán cho ngân sách nhà nước |
| Kết quả sau quyết toán | Có thể được hoàn thuế hoặc chuyển sang kỳ sau để bù trừ | Có thể phải nộp thêm nếu số thuế đã khấu trừ chưa đủ |
Ví dụ, một cá nhân sau khi quyết toán thuế xác định số thuế TNCN phải nộp trong năm là 20 triệu đồng. Nếu trong năm đã bị khấu trừ 25 triệu đồng thì cá nhân được hoàn lại 5 triệu đồng. Ngược lại, nếu mới bị khấu trừ 15 triệu đồng thì phải nộp thêm 5 triệu đồng cho cơ quan thuế.
Như vậy, số thuế đã khấu trừ chỉ là khoản thuế tạm nộp hoặc đã được nộp trước, còn số thuế phải nộp mới là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng của người nộp thuế sau khi kê khai hoặc quyết toán.
Kết luận
Hiểu rõ số thuế đã khấu trừ là gì giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu việc kê khai và quyết toán theo quy định. Việc quản lý chính xác các khoản thuế khấu trừ đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán và tuân thủ pháp luật thuế.
Để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc theo dõi và hạch toán thuế hiệu quả, phần mềm kế toán MISA SME cung cấp các tính năng:
- Tự động hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra
- Theo dõi chi tiết số thuế đã khấu trừ theo từng chứng từ
- Tự động lập tờ khai thuế GTGT, TNCN
- Kết nối hóa đơn điện tử, hạn chế sai sót dữ liệu
- Hỗ trợ quyết toán thuế nhanh chóng, chính xác
Doanh nghiệp có thể ứng dụng công nghệ để đơn giản hóa nghiệp vụ kế toán thuế và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Đăng ký nhận tư vấn và dùng thử miễn phí phần mềm tại đây:








0904 885 833
https://sme.misa.vn/