Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ giúp kế toán và doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ khái niệm, quy định mới nhất về thuế GTGT
1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
1.1. Thuế giá trị gia tăng là gì?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT còn được gọi là thuế VAT (Value-Added Tax). Hiểu một cách đơn giản, đây là loại thuế được cộng vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng cuối cùng chi trả. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đóng vai trò là đơn vị thu hộ và nộp khoản thuế này vào ngân sách Nhà nước.
1.2. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT có 04 đặc điểm cơ bản giúp phân biệt với các loại thuế khác:
- Thứ nhất, là thuế gián thu: Người nộp thuế (doanh nghiệp) và người chịu thuế (người tiêu dùng cuối cùng) là hai chủ thể khác nhau. Doanh nghiệp thu hộ thuế thông qua giá bán và nộp lại cho ngân sách Nhà nước.
- Thứ hai, là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng, nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn, tránh tình trạng đánh thuế trùng.
- Thứ ba, được đánh theo nguyên tắc điểm đến: Quyền đánh thuế GTGT thuộc về quốc gia nơi hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ, bất kể nơi sản xuất.
- Thứ tư, có phạm vi điều tiết rộng: Áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế, trừ một số trường hợp được miễn thuế hoặc áp thuế suất ưu đãi.
1.3. Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT giữ vai trò then chốt trong hệ thống tài chính – ngân sách quốc gia, cụ thể:
- Nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước: Thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách, đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định cho đầu tư công.
- Thúc đẩy minh bạch trong hoạt động kinh doanh: Cơ chế khấu trừ thuế đầu vào buộc doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ doanh thu, chi phí, hạn chế gian lận thương mại.
- Điều tiết tiêu dùng và kiểm soát lạm phát: Thông qua điều chỉnh thuế suất, Nhà nước có thể tác động đến hành vi chi tiêu của xã hội.
- Hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế: Áp dụng thuế suất ưu đãi cho các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, y tế, giáo dục.
- Tương thích với hệ thống thuế quốc tế: Cơ chế hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.
2. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT mới nhất
Tính đến 05/5/2026, kế toán cần nắm rõ các văn bản pháp luật chủ đạo sau:
| Loại văn bản | Số hiệu | Tên văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Luật | 48/2024/QH15 | Luật Thuế Giá trị gia tăng | 01/7/2025 |
| Luật | Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT (thông qua 10/12/2025) | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 48/2024/QH15 | Theo quy định của Luật |
| Nghị định | 181/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT | 01/7/2025 |
| Nghị định | 174/2025/NĐ-CP | Quy định chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% | 01/7/2025 đến 31/12/2026 |
| Thông tư | 69/2025/TT-BTC | Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 181/2025/NĐ-CP | 01/7/2025 |
Các văn bản trước đây như Luật số 13/2008/QH12, Nghị định 209/2013/NĐ-CP, Thông tư 219/2013/TT-BTC… đã hết hiệu lực hoặc bị thay thế từ ngày 01/7/2025.
3. Đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng
3.1. Đối tượng chịu thuế GTGT
Theo Điều 3 Luật Thuế GTGT 2024, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ các đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 5.
3.2. Người nộp thuế GTGT
Theo Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024, người nộp thuế GTGT bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
- Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài.
3.3. Đối tượng không chịu thuế GTGT
Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 quy định 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trong đó nổi bật:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
- Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán theo quy định.
- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y; dịch vụ giáo dục, dạy nghề.
Một số thay đổi quan trọng so với Luật thuế GTGT 2008:
- Loại bỏ khỏi diện không chịu thuế: phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; lưu ký chứng khoán; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến.
- Bổ sung vào diện không chịu thuế: hàng hóa nhập khẩu tài trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu theo pháp luật về di sản văn hóa.
4. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
4.1. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất.
Công thức chung:
| Thuế GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất |
4.2. Phương pháp khấu trừ thuế
Áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Công thức tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT đầu ra | – | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra × Thuế suất GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào, chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu, đáp ứng điều kiện khấu trừ.
Ví dụ minh họa: Quý I/2026, Công ty ABC có thuế GTGT đầu ra là 50 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 30 triệu đồng.
→ Số thuế GTGT phải nộp = 50.000.000 – 30.000.000 = 20.000.000 đồng.
4.3. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện kê khai theo phương pháp khấu trừ.
Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu | X | Tỷ lệ % |
Trong đó:
- Doanh thu để tính thuế GTGT: là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Tỷ lệ % thuế GTGT được quy định tùy theo ngành nghề kinh doanh, thường dao động từ 1% đến 5%.
Bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT theo ngành nghề:
| Tỷ lệ % | Ngành nghề áp dụng |
|---|---|
| 1% | Phân phối, cung cấp hàng hóa |
| 5% | Dịch vụ; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
| 3% | Sản xuất; vận tải; dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
| 2% | Hoạt động kinh doanh khác |
5. Một số câu hỏi thường gặp về thuế GTGT
Năm 2026 có mấy mức thuế suất thuế GTGT?
Có 04 mức thuế suất đang áp dụng: 0%, 5%, 8% và 10%. Trong đó, mức 8% là chính sách giảm 2% thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% (trừ các nhóm tại Phụ lục I, II) và chỉ có hiệu lực đến hết 31/12/2026.
Thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra là gì?
- Thuế GTGT đầu vào: là khoản thuế doanh nghiệp đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Thuế GTGT đầu ra: là khoản thuế doanh nghiệp thu từ khách hàng khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, ghi trên hóa đơn GTGT.
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào năm 2026 gồm những gì?
Theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, cần đáp ứng đồng thời 03 điều kiện:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho mọi giao dịch (trừ một số trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định).
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
Trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ, khoản thuế GTGT đầu vào được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào nguyên giá tài sản cố định.
Thuế GTGT 0% và đối tượng không chịu thuế GTGT khác nhau ở điểm nào?
Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT và được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào (chủ yếu là hàng xuất khẩu). Trong khi đó, đối tượng không chịu thuế không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, mà phải tính vào chi phí kinh doanh.
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp nào?
- Phương pháp khấu trừ: áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện kê khai theo phương pháp khấu trừ.
Kết luận
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu giữ vai trò trụ cột trong hệ thống thuế Việt Nam, vừa đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô hiệu quả. Việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định mới không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro xử phạt mà còn tối ưu chi phí thuế và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính – kế toán.
Trước những thay đổi liên tục của chính sách thuế và yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản trị, Phần mềm kế toán MISA SME là lựa chọn tin cậy của hơn 250.000 doanh nghiệp trên toàn quốc. Phần mềm đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, hỗ trợ kế toán làm việc nhanh chóng – chính xác – tuân thủ pháp luật.
Các tính năng nổi bật của phần mềm kế toán MISA SME
- Đầy đủ nghiệp vụ kế toán: Đáp ứng toàn bộ nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp gồm quỹ, ngân hàng, mua hàng, bán hàng, kho, hóa đơn, thuế, giá thành, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền lương, hợp đồng và tổng hợp.
- Tự động hóa công tác kế toán: Tự động nhập liệu chứng từ từ hóa đơn điện tử, sao kê ngân hàng, bảng kê bán hàng… giúp kế toán tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa sai sót khi nhập tay.
- Tuân thủ và cập nhật chính sách thuế mới nhất: Tự động cập nhật Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và chính sách giảm thuế GTGT 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, đảm bảo doanh nghiệp luôn áp dụng đúng quy định hiện hành.
- Lập và nộp tờ khai thuế nhanh chóng: Tự động lập đầy đủ các tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN, môn bài, tài nguyên, bảo vệ môi trường… theo mẫu mới nhất; hỗ trợ ký số và nộp trực tiếp tới cơ quan thuế qua dịch vụ MTAX.
- Kết nối hóa đơn điện tử và ngân hàng điện tử: Tích hợp với phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice và hơn 40 ngân hàng trong nước, giúp xuất hóa đơn, đối chiếu sao kê, chuyển tiền, nộp thuế online ngay trên phần mềm.
- Hệ thống báo cáo quản trị thông minh: Cung cấp hơn 400 mẫu báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo cáo quản trị đa chiều theo thời gian thực, hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh kịp thời, chính xác.
Đăng ký dùng thử miễn phí phầm mềm kế toán MISA SME tại đây:







0904 885 833
https://sme.misa.vn/