Kế toán nghiệp vụ kiểm kê tài sản cố định, đánh giá lại tài sản cố định của doanh nghiệp theo định kỳ của bất kỳ một doanh nghiệp nào là công tác cực kỳ cần thiết và quan trọng. Sau đây là quy trình 7 bước để kế toán nghiệp vụ kiểm kê Tài sản cố định (TSCĐ) cần thực đúng để đảm bảo kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ một cách chính xác.
1. Quy trình kế toán nghiệp vụ kiểm kê tài sản cố định

Cán bộ quản lý các phòng ban đơn vị trực tiếp sử dụng TSCĐ.
Cán bộ quản lý phòng quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Kế toán trưởng; kế toán TSCĐ.
Các thành viên khác tham gia kiểm kê.
Phản ánh số chênh lệch về số lượng, giá trị TSCĐ giữa sổ sách với thực tế.
Tổng hợp các TSCĐ cần được sửa chữa, bảo dưỡng hoặc điều chuyển nội bộ…
Tổng hợp các TSCĐ cần thanh lý: do hư hỏng,do chi phí sửa chữa lớn, tốn nhiều nhiên liệu, năng lượng, hoạt động kém hiệu quả hoặc không dùng đến nữa….
Với những TSCĐ có phát sinh chênh lệch giữa kiểm kê thực tế với sổ sách: cần tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục
Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp, điều chuyển TSCĐ… những TSCĐ cần sửa chữa tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể do các phòng ban trực tiếp sử dụng TSCĐ báo cáo. học khai báo thuế
Thống kê, phân loại TSCĐ để đề nghị thanh lý dựa vào nguyên nhân cụ thể do phòng ban trực tiếp sử dụng tài sản báo cáo.
Kiến nghị chế độ luân chuyển, lưu giữ hồ sơ về tài sản giữa các bộ phận.
Đưa ra chế độ bảo trì, bảo hành, sửa chữa tài sản.
Thực hiện kiến nghị của biên bản kiểm kê ở kỳ trước.
Đưa ra biện pháp xử lý chênh lệch số liệu.
Giao trách nhiệm thực hiện, khắc phục.
Các kiến nghị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Gửi báo cáo kết quả chỉ đạo, điều hành của chủ sở hữu TSCĐ cho các bộ phận liên quan.
Lưu ý, sau khi thực hiện nghiệp vụ kiểm kê TSCĐ, nếu phát hiện thiếu hoặc thừa sẽ thực hiện các theo các trường hợp sau đây:
* Kiểm kê phát hiện thiếu:
Mọi trường hợp TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, hội đồng kiểm kê đều phải lập biên bản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm vật chất và xử lý theo quy định của chế độ tài chính và quy chế tài chính của đơn vị.
Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu khi kiểm kê là giá trị thiệt hại đối với đơn vị. Trên thực tế, tuỳ theo nguyên nhân và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền có thể xử lý khoản thiệt hại theo từng trường hợp cụ thể.
– Khi phát hiện thiếu TSCĐ mà có quyết định xử lý ngay của các cấp có thẩm quyền, căn cứ vào “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu( mất)” và hồ sơ về TSCĐ, KT xác định phần thiệt hại (giá trị còn lại trên sổ KT) và ghi :
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Nợ TK 138(8)(Số bắt bồi thường)
Nợ TK 811( Phần tính vào chi phí khác)
….
Có TK 211,213( NG)
– Trường hợp phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán phản ánh giá trị còn lại cúa TSCĐ vào khoản chờ xử lý:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Nợ TK 138( Giá trị còn lại TSCĐ)
Có TK 211,213( NG)
– Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 1388,811,…
Có TK 138- Phải thu khác(1381)
* Kiểm kê phát hiện thừa:
Tại thời điểm kiểm kê phát hiện có TSCĐ chưa được ghi số kế toán. Về nguyên tắc hội đồng kiểm kê phải xác minh nguồn gốc của tài sản thừa.
a. Nếu tài sản không thuộc sở hữu của DN: do DN đi thuê hoạt động hoặc giữ hộ thì nếu đã ghi sổ phải xoá bút toán ghi nhầm và đồng thời ghi lại bút toán đúng: Ghi đơn Nợ TK 001,002 và báo cho đơn vị có tài sản biết.
b. Nếu tài sản thuộc sở hữu của DN:
– Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân và chờ quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 211,213
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác(3381)
– Tuỳ theo nguyên nhân và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác(3381)
Có TK 338,711,411,4313,466
– Đồng thời xác định mức độ hao mòn để phản ánh giá trị hao mòn và trích khấu hao bổ sung( đối với TSCĐ phải trích khấu hao), ghi:
Nợ TK 627,641,642, …
Có TK 214-Hao mòn TSCĐ
Hoặc ghi:
Nợ TK 4313,466 (Đối với TSCĐ phúc lợi, sự nghiệp)
Có TK 214 -Hao mòn TSCĐ
2. Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại TSCĐ
– Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ” KT xác định và ghi sổ phần NG TSCĐ điều chỉnh tăng:
Nợ TK 211, 213
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
– Số điều chỉnh giảm NG TSCĐ :
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 211, 213
– Nếu có điều chỉnh giá trị hao mòn của TSCĐ( theo phương pháp xác định giá trị còn lại sau khi đánh giá lại )
Trường hợp điều chỉnh giảm:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Trường hợp điều chỉnh tăng:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
+ Tự động tính khấu hao chi tiết đến từng TSCĐ
+ Tự động phân bổ chi phí khấu hao cho từng bộ phận, phòng ban, đối tượng tập hợp chi phí.
+ Cho phép lập biên bản kiểm kê TSCĐ
+ Tự động xử lý chênh lệch sau khi kiểm kê.
Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ tài chính kế toán, giúp kế toán tiết kiệm thời gian và công sức. Để tìm hiểu thêm về phần mềm kế toán MISA SME.NET mới nhất.








0904 885 833
https://sme.misa.vn/