Thuế Thuế thu nhập cá nhân Chi tiết 21 khoản thu nhập miễn thuế TNCN mới nhất 2026

Chi tiết 21 khoản thu nhập miễn thuế TNCN mới nhất 2026

1

Các khoản thu nhập miễn thuế TNCN là nội dung quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh kê khai sai dẫn đến rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ đầy đủ 21 khoản thu nhập được miễn theo quy định mới nhất.

Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp chi tiết và dễ hiểu để bạn áp dụng chính xác trong thực tế.

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế trực thu, được tính trên thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi đã trừ các khoản miễn thuế và các khoản giảm trừ thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Đây là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế TNCN áp dụng đối với nhiều loại thu nhập khác nhau như: tiền lương, tiền công; kinh doanh; đầu tư vốn; chuyển nhượng bất động sản; trúng thưởng; bản quyền; nhượng quyền thương mại,…

2. Đối tượng phải nộp thuế TNCN

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế và cách tính thuế của hai nhóm này có sự khác biệt rõ rệt.

2.1. Cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Hiện diện tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: Thời gian này được tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi đều được tính là một ngày, căn cứ theo xác nhận của cơ quan xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành. Trường hợp xuất cảnh và nhập cảnh trong cùng một ngày vẫn được tính là một ngày cư trú.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm:
    • Đối với công dân Việt Nam: là nơi cư trú ổn định, không xác định thời hạn và đã đăng ký thường trú theo quy định pháp luật;
    • Đối với người nước ngoài: là nơi ở ghi trên Thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú theo Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
  • Có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: Trường hợp cá nhân không có nơi ở thường xuyên nhưng có thuê nhà với tổng thời gian từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú. Hình thức thuê có thể là khách sạn, nhà trọ, nhà khách, nơi làm việc hoặc chỗ ở do doanh nghiệp bố trí, không phân biệt người thuê.

Lưu ý: Nếu cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thời gian thực tế có mặt dưới 183 ngày trong năm, thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú nếu không chứng minh được là đối tượng cư trú tại quốc gia khác. Việc chứng minh phải có Giấy chứng nhận cư trú do nước ngoài cấp hoặc tài liệu hợp lệ theo quy định của hiệp định thuế.

2.2.  Cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là những người không đáp ứng các điều kiện nêu trên về thời gian hiện diện hoặc nơi ở tại Việt Nam.

Đối với đối tượng này:

  • Chỉ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam
  • Không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần mà thường tính theo thuế suất toàn phần theo từng loại thu nhập

3. Chi tiết 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm đầy đủ 21 nhóm như sau:

STT Khoản thu nhập được miễn thuế Nội dung chi tiết
1 Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản Áp dụng đối với giao dịch giữa các đối tượng có quan hệ thân thích như: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở Áp dụng trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam theo quy định
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất Trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai
4 Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Bao gồm thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; cá nhân tham gia mô hình “cánh đồng lớn”
5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp
6 Thu nhập từ lãi đầu tư tài chính Bao gồm lãi từ trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
7 Thu nhập từ kiều hối Khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài chuyển về
8 Thu nhập từ tiền lương làm thêm Bao gồm tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo quy định
9 Thu nhập từ lương hưu Do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện
10 Thu nhập từ học bổng Bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ các tổ chức trong và ngoài nước theo chương trình khuyến học
11 Thu nhập từ bồi thường Bao gồm tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; bồi thường tai nạn lao động; bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định
12 Thu nhập từ quỹ từ thiện Khoản thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học được cơ quan nhà nước cho phép hoạt động, không vì mục tiêu lợi nhuận
13 Thu nhập từ viện trợ nước ngoài Khoản viện trợ vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
14 Thu nhập của thuyền viên Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
15 Thu nhập từ hoạt động thủy sản xa bờ Bao gồm thu nhập của cá nhân là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người lao động trực tiếp tham gia khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ
16 Thu nhập từ giảm phát thải và trái phiếu xanh Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính; tín chỉ carbon; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh
17 Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ Tiền lương, tiền công từ việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
18 Thu nhập từ quyền tác giả khoa học Thu nhập phát sinh từ quyền tác giả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ khi được thương mại hóa theo quy định pháp luật
19 Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, sáng lập viên trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
20 Thu nhập của chuyên gia, tổ chức quốc tế Bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong dự án ODA không hoàn lại; cá nhân làm việc tại cơ quan thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình
21 Thu nhập sau thuế doanh nghiệp Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên

Có thể bạn quan tâm: CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THUẾ TNCN MỚI NHẤT 2026

4. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân khác

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, các trường hợp miễn thuế và giảm thuế TNCN khác được quy định như sau

  • Giảm thuế đối với người nộp thuế gặp khó khăn: Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo làm suy giảm khả năng nộp thuế thì được xem xét giảm thuế. Mức giảm sẽ căn cứ vào thiệt hại thực tế, tuy nhiên không vượt quá số thuế TNCN phải nộp trong kỳ.
  • Miễn thuế 05 năm đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc trong lĩnh vực công nghệ số, bao gồm: tham gia dự án tại khu công nghệ số tập trung; nghiên cứu, phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; hoặc tham gia đào tạo nhân lực công nghệ số.
  • Miễn thuế 05 năm đối với nhân lực công nghệ cao: Áp dụng cho cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc danh mục ưu tiên theo quy định pháp luật. Khoản miễn thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thời gian 05 năm.
  • Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được miễn thuế nếu chứng chỉ quỹ được thành lập hợp pháp theo quy định và đã được nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
  • Giảm 50% thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư: Nhà đầu tư cá nhân nhận lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư bất động sản sẽ được giảm 50% số thuế TNCN phải nộp. Thời gian áp dụng ưu đãi do Chính phủ quy định cụ thể.

Các nội dung về điều kiện, hồ sơ và thủ tục áp dụng miễn, giảm thuế TNCN sẽ được Chính phủ hướng dẫn chi tiết để đảm bảo áp dụng thống nhất trên thực tế.

5. Câu hỏi thường gặp về các khoản được miễn thuế TNCN

Câu 1: Thu nhập từ kiều hối có phải kê khai, nộp thuế TNCN không?

Thu nhập từ kiều hối (tiền do người thân ở nước ngoài gửi về) thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, cá nhân cần lưu giữ đầy đủ chứng từ chuyển tiền để chứng minh nguồn thu nhập khi cần thiết.

Câu 2: Tiền lãi gửi ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.

Câu 3: Chuyển nhượng nhà ở duy nhất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của mình sẽ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Việc miễn thuế được xác định dựa trên hồ sơ chứng minh quyền sở hữu và tình trạng nhà ở tại thời điểm chuyển nhượng.

Câu 4: Thu nhập từ làm thêm giờ, làm việc ban đêm có được miễn thuế không?

Chỉ phần thu nhập trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ hành chính hoặc ban ngày mới được miễn thuế TNCN. Phần tiền lương tương ứng với giờ làm việc bình thường vẫn phải tính thuế theo quy định.

Câu 5: Tiền ăn giữa ca của người lao động có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Khoản tiền ăn giữa ca hoặc ăn trưa do doanh nghiệp chi trả sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế nếu mức chi không vượt quá quy định và thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phần chi vượt mức sẽ phải tính thuế.

Câu 6: Phụ cấp điện thoại chi trả hằng tháng có được miễn thuế TNCN không?

Phụ cấp điện thoại được miễn thuế nếu là khoản chi phục vụ công việc, có quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế nội bộ và có chứng từ hợp lệ. Trường hợp chi trả không gắn với mục đích công việc cụ thể thì có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Kết luận

Việc hiểu và áp dụng đúng các khoản thu nhập miễn thuế TNCN giúp cá nhân tối ưu nghĩa vụ thuế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp kê khai chính xác, hạn chế sai sót khi quyết toán. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định mới, rà soát hồ sơ chứng từ và phân loại thu nhập rõ ràng để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ trong công tác kế toán là xu hướng tất yếu. Phần mềm kế toán MISA SME là giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhờ khả năng tự động tổng hợp dữ liệu, phân loại thu nhập chịu thuế và miễn thuế, hỗ trợ lập tờ khai thuế nhanh chóng, chính xác và phù hợp với quy định hiện hành.


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không