Bạn đang thắc mắc thuế TNCN nộp thừa có được chuyển sang năm sau hay không và nên xử lý như thế nào để không mất quyền lợi? Đây là vấn đề rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp gặp phải sau khi quyết toán thuế nhưng lại dễ hiểu sai quy định. Nếu bạn chưa rõ nên hoàn thuế hay bù trừ ra sao, hãy tìm hiểu ngay để tránh sai sót và tối ưu số tiền đã nộp. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA SME sẽ giúp bạn nắm rõ quy định mới nhất cũng như cách xử lý thuế TNCN nộp thừa một cách chính xác và hiệu quả.
1. Thuế TNCN nộp thừa có được chuyển sang năm sau không?
Theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019, khi phát sinh số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa sau quyết toán, người nộp thuế không được tự động chuyển sang năm sau theo cách hiểu thông thường.
Thay vào đó, cơ quan thuế cho phép xử lý số tiền thuế nộp thừa theo hai phương thức hợp pháp:
- Bù trừ vào số thuế còn phải nộp hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh ở kỳ tiếp theo
- Hoàn trả số thuế nộp thừa

Như vậy, việc “chuyển sang năm sau” thực chất chỉ xảy ra dưới hình thức bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo, chứ không phải là cơ chế tự động ghi nhận và bảo lưu số tiền thuế nộp thừa.
Ngoài ra, trong trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ với khoản thuế còn nợ, thì sẽ không bị tính tiền chậm nộp đối với phần tiền được bù trừ trong khoảng thời gian từ khi phát sinh nộp thừa đến khi cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
2. Cách xử lý số thuế TNCN nộp thừa sau quyết toán
Với số thuế nộp thừa, người nộp thuế có thể xử lý theo một trong hai cách trên. Cụ thể về cách thực hiện như sau:
2.1 Bù trừ thuế TNCN nộp thừa
Bù trừ là phương án được nhiều doanh nghiệp lựa chọn khi vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế ở các kỳ tiếp theo. Theo đó, số thuế nộp thừa sẽ được sử dụng để trừ vào các khoản phải nộp.
Nguyên tắc bù trù như sau:
- Thứ nhất, bù trừ với các khoản nợ có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách
- Thứ hai, bù trừ với khoản thu phát sinh tiếp theo có cùng nội dung kinh tế và địa bàn thu
Số thuế nộp thừa sẽ được xác định bằng công thức:
Số thuế nộp thừa = Số thuế đã nộp – Số thuế phải nộp sau quyết toán

Trong trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp, công ty phải có trách nhiệm hoàn trả lại hần thuế nộp thừa cho cá nhân đã ủy quyền. Trường hợp tiếp tục bù trừ phải đảm bảo đúng quy định về tiểu mục và địa bàn ngân sách.
Lưu ý cần nhớ:
- Nếu số thuế nộp thừa bằng ngoại tệ, cần quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định
- Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số tiền nộp thừa hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần thực hiện thủ tục hoàn thuế
2.2 Hoàn thuế TNCN nộp thừa
Trong trường hợp không có nhu cầu bù trừ hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế ở kỳ sau, người nộp thuế có thể đề nghị hoàn trả số tiền thuế đã nộp thừa.
Hồ sơ hoàn thuế cho từng đối tượng thực hiện quyết toán như sau:
| Đối với tổ chức chi trả thu nhập (Quyết toán thay) | Đối với cá nhân tự quyết toán (Không ủy quyền) |
|
|
Về thời gian giải quyết hoàn thuế, quy định tại điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 đã nêu rõ:
- Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Tối đa 6 ngày làm việc
- Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Tối đa 40 ngày làm việc

Ngoài ra, người nộp thuế cần nộp hồ sơ hoàn thuế trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính để đảm bảo quyền lợi.
Trường hợp không được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa
Bên cạnh việc được hoàn thuế TNCN nộp thừa vẫn có một số trường hợp không được cơ quan thuế thực hiện hoàn trả và xử lý thanh khoản số tiền nộp thừa trên hệ thống kế toán, dữ liệu điện tử. Các trường hợp này được quy định cụ thể tại Khoản 3, Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019. Cụ thể như sau:
3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế;
c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn
3. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa sau quyết toán
Việc bù trừ thuế TNCN nộp thừa sau quyết toán cần thực hiện đúng quy trình theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính minh bạch trong quản lý thuế. Căn cứ Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC, trình tự và thủ tục bù trừ được thực hiện như sau:
Trường hợp 1: Được bù trừ tự động
Người nộp thuế có khoản nộp thừa và đủ điều kiện bù trừ với khoản nợ hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định sẽ không cần nộp hồ sơ đề nghị. Trong trường hợp này, cơ quan thuế sẽ tự động bù trừ trên hệ thống quản lý thuế theo quy định về kế toán nghiêp vụ thuế. Người nộp thuế sẽ được thông báo kết quả theo quy định. Đây được xem là hình thức đơn giản để người nộp thuế vừa tiết kiệm thời gian vừa giảm được thủ tục hành chính.
Trường hợp 2: Phải nộp hồ sơ đề nghị bù trừ
Nếu khoản nộp thừa không thuộc diện được tự động xử lý, người nộp thuế cần chủ động gửi hồ sơ đề nghị bù trừ đến cơ quan thuế có thẩm quyền.
Hồ sơ đề nghị bù trừ sẽ bao gồm có văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa theo mẫu quy định và các văn bản liên quan (nếu có). Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra thuế và xử lý theo quy định.
Thời gian xử lý hồ sơ hợp lệ trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ. Cơ quan thuế sẽ thực hiện đối chiếu dữ liệu và xử lý theo các trường hợp:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Thông tin trong hồ sơ khớp với dữ liệu trên hệ thống -> Cơ quan thuế thực hiện bù trừ theo đề nghị -> Gửi thông báo kết quả cho người nộp thuế
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin -> Người nộp thuế cần hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Người nộp thuế bổ sung theo văn bản yêu cầu, nếu dữ liệu bổ sung khớp sẽ tiến hành bù trừ. Dữ liệu không khớp hoặc không bổ sung đúng hạn sẽ có thông báo từ chối bù trừ với thông báo rõ ràng.

Có thể thấy, việc hiểu đúng quy định về thuế TNCN nộp thừa có được chuyển sang năm sau sẽ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc xử lý nghĩa vụ tài chính. Thay vì được tự động chuyển sang năm sau, khoản thuế nộp thừa cần được xử lý thông qua bù trừ hoặc hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Để tránh sai sót khi xác định, bù trừ hoặc hoàn thuế TNCN nộp thừa, việc ứng dụng công nghệ vào quản lý kế toán – thuế là giải pháp ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Thay vì xử lý thủ công dễ nhầm lẫn số liệu, bạn có thể sử dụng phần mềm kế toán MISA SME với khả năng tự động tổng hợp dữ liệu, đối chiếu thuế và hỗ trợ quyết toán nhanh chóng.
- Tự động hạch toán, tổng hợp số liệu, lập báo cáo nhanh
- Kết nối trực tiếp với AMIS Thuế TNCN, đồng bộ dữ liệu thuế
- Theo dõi tài chính, công nợ, dòng tiền theo thời gian thực
- Đáp ứng đầy đủ chế độ kế toán và quy định pháp luật
- Giảm sai sót nhờ hạn chế nhập liệu thủ công
- Phân quyền rõ ràng, bảo mật dữ liệu cao
- Giao diện dễ dùng, triển khai nhanh
- Phù hợp nhiều loại hình doanh nghiệp
- Hỗ trợ quản trị chi phí, lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh
Đăng ký trải nghiệm ngay phần mềm kế toán MISA SME để quản lý chính xác, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.


0904 885 833
https://sme.misa.vn/