Thành lập doanh nghiệp Loại hình khác Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh...

Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chi tiết

1

Khi muốn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như từ công ty cổ phần sang công ty TNHH hay công ty TNHH 1 thành viên sang công ty TNHH 2 thành viên thì làm như thế nào? Hồ sơ và thủ tục ra sao? Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Dưới đây là các nội dung chi tiết:

1. Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hiện tại có 5 loại hình doanh nghiệp gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty tư nhân, công tư hợp danh. Theo đó có tổng cộng 10 trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:

STT Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
1 Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần
2 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
3 Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội
4 Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên
5 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
6 Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
7 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần
8 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh
9 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
10 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên

Trong các trường hợp trên, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp giữa công ty cổ phần, công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân là phổ biến nhất.

2. Quy trình và thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Quy trình và thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Để thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, ta sẽ thực theo 4 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hợp lệ: Bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ tương ứng với loại hình dự định chuyển đổi. (Xem hồ sơ chi tiết theo từng trường hợp).
  • Bước 2: Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí:
    • Người nộp hồ sơ (hoặc người được ủy quyền) nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ.
    • Bạn cũng có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện việc đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 3: Tiếp nhận và xử lý: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
  • Bước 4: Nhận kết quả: Thời hạn xử lý thường là trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
    • Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan này sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có 60 ngày để sửa đổi, bổ sung hồ sơ kể từ ngày ra thông báo.

3. Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo từng trường hợp

Tùy vào từng trường hợp chuyển đổi cụ thể mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt. Dưới đây là thành phần hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho các trường hợp phổ biến nhất.

Trường hợp chuyển đổi Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần (i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(ii) Điều lệ công ty

(iii) Danh sách cổ đông sáng lập (không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập trong trường hợp công ty được chuyển đổi là công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập); danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

(iv) Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức của cổ đông sáng lập, cổ đông là tổ chức, cổ đông là người nước ngoài, người đại diện pháp luật.

(v) Các giấy tờ pháp lý như:

  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
  • Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp;
  • Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách công ty trong trường hợp chia, tách công ty;
  • Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;
  • Hợp đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần;
  • Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận vốn góp của thành viên, cổ đông mới.

(vi) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên (i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(ii) Điều lệ công ty.

(iii) Danh sách thành viên (không dùng trong trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên); Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);

(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

(v) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên (i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(ii) Điều lệ công ty.

(iii) Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên); danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);

(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

(v) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp;

(vi) Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;

(vii) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

(viii) Hợp đồng sáp nhập trong trường hợp sáp nhập công ty;

(ix) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của tổ chức, cá nhân khác và giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;

(x) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần (i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(ii) Điều lệ công ty.

(iii) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

(v) Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:

  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân;
  • Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Để tìm hiểu hồ sơ về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khác, bạn có thể tham khảo chi tiết tại trang Đăng Ký Doanh Nghiệp của chính phủ tại đây (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Noidunghuongdan.aspx?lhID=108&htID=113)

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không