Thành lập doanh nghiệp Công ty cổ phần So sánh công ty TNHH và công ty cổ phần? Nên lựa...

So sánh công ty TNHH và công ty cổ phần? Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào?

3
so sánh công ty TNHH với công ty cổ phần

Khi khởi nghiệp hay bắt đầu kinh doanh, ta nên lựa chọn loại hình doanh nhiệp công ty TNHH hay công ty cổ phần? Hai loại hình doanh nghiệp này khác nhau như thế nào? Có ưu nhược điểm ra sao? Loại hình nào nên được lựa chọn với đặc điểm kinh doanh bạn hướng đến?

1. Khái niệm công ty cổ phần và công ty TNHH

Trước khi đi vào so sánh cụ thể, ta cần phải nắm rõ định nghĩa pháp lý của từng loại hình:

  • Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế tối đa (Theo Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Công ty TNHH được chia thành 2 loại:
    • Công ty TNHH 1 thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ (Theo Khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020).
    • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp (Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020).

khái niệm công ty cổ phần và công ty TNHH

2. So sánh đặc điểm giữa công ty TNHH và công ty cổ phần

2.1. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên với công ty cổ phần

Tiêu chí Công ty TNHH (2 thành viên trở lên) Công ty Cổ phần
Căn cứ pháp lý Mục 1 Chương III, Luật DN 2020 Chương V, Luật DN 2020
Số lượng thành viên Tối thiểu 02, tối đa 50 thành viên. Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn tối đa.
Cấu trúc vốn Vốn điều lệ: Tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp. Không chia thành cổ phần. Vốn điều lệ: Tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là Cổ phần.
Khả năng huy động vốn – Tăng vốn góp của thành viên.

– Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

– Phát hành trái phiếu (Theo Điều 46 Luật DN 2020).

Lưu ý: Không được phát hành cổ phần.

– Chào bán cổ phần (riêng lẻ, ra công chúng, cho cổ đông hiện hữu).

– Phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi.

– Có khả năng niêm yết trên sàn chứng khoán.

Chuyển nhượng vốn Hạn chế: Phải chào bán cho các thành viên còn lại trước. Chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại không mua (Theo Điều 52 Luật DN 2020, sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15). Tự do: Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần.

Ngoại trừ: Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm đầu (Theo Khoản 3 Điều 120 Luật DN 2020).

Cơ cấu quản lý Đơn giản hơn: Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/TGĐ. (Có thể có Ban kiểm soát nếu là DN Nhà nước hoặc theo nhu cầu). Phức tạp hơn: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc/TGĐ. Yêu cầu tuân thủ quản trị chặt chẽ.

2.2. Công ty TNHH 1 thành viên với công ty cổ phần

Loại hình công ty TNHH 1 thành viên có đặc điểm tương đồng với loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Điểm khác biệt lớn nhất ở công ty TNHH 1 thành viên với công ty cổ phần nằm ở quyền quyết định.

Đối với Công ty TNHH 1 thành viên, Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề (Theo Điều 76 Luật DN 2020), trong khi Công ty Cổ phần phải thông qua Đại hội đồng cổ đông với tỷ lệ biểu quyết phức tạp.

3. Ưu và nhược điểm của công ty TNHH với công ty cổ phần

Dựa vào đặc điểm riêng biệt, mà mỗi loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần sẽ có ưu và nhược điểm riêng biệt.

Đối với công ty cổ phần:

  • Ưu điểm:
    • Có khả năng huy động vốn tốt: Đây là ưu điểm mạnh nhất của loại hình công ty cổ phần với khả năng huy động vốn từ phát hành nhiều loại cổ phần và trái phiếu.
    • Tính thanh khoản cao: Cổ đông dễ dàng chuyển nhượng vốn, thu hút các nhà đầu tư khác. (Trừ cổ đông sáng lập có hạn chế về thời gian 3 năm).
    • Tăng uy tín: Loại hình công ty cổ phần tạo cảm giác quy mô lớn, chuyên nghiệp và gây ấn tượng tốt hơn trong mắt khách hàng và đối tác.
  • Nhược điểm:
    • Quản lý phức tạp: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần phức tạp hơn công ty TNHH nên bộ máy quản lý cồng kềnh hơn, quy trình ra quyết định cũng có nhiều ràng buộc hơn.
    • Rủi ro bị thâu tóm: Do tính chất tự do chuyển nhượng cổ phần, các nhóm cổ đông đối lập có thể thâu tóm quyền kiểm soát công ty.
    • Yêu cầu tuân thủ quy định pháp luật cao hơn.

ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Đối với công ty TNHH:

  • Ưu điểm:
    • Cơ cấu quyền quản lý của công ty TNHH tập trung vào 1 cá nhân hoặc nhóm cá nhân sáng lập nên dễ dàng kiểm soát công ty.
    • Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH cũng đơn giản hơn. Đặc biệt là công ty TNHH 1 thành viên. Điều này giúp bộ máy quản lý tinh gọn không bị cồng kềnh và ra quyết định nhanh chóng.
  • Nhược điểm:
    • Công ty TNHH có khả năng huy động vốn hạn chế hơn so với công ty cổ phần.
    • Bị giới hạn số lượng thành viên không quá 50 người.

ưu nhược điểm công ty tnhh

4. Nên lựa chọn loại hình công ty TNHH hay công ty cổ phần năm 2026?

Dù là công ty TNHH hay công ty cổ phần thì nghĩa vụ về thuế là như nhau và không có ưu đãi gì khác biệt. Do đó, nếu xét về lợi ích kinh tế thì lựa chọn loại hình nào cũng không tạo ra ưu thế.

Tuy nhiên, dựa vào đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp và ưu nhược điểm của loại hình mà đặc điểm kinh doanh của bạn sẽ phù hợp với công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hơn.

Công ty TNHH phù hợp với các trường hợp:

  • Khởi nghiệp với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ.
  • Nhóm sáng lập muốn nắm quyền kiểm soát tuyệt đối với hoạt động công ty.
  • Muốn tinh gọn bộ máy quản lý, tiết kiệm chi phí và đơn giản hoạt động quản lý.
  • Số lương thành viên góp vôn ban đầu ít.

Công ty cổ phần là loại hình phù hợp với các trường hợp:

  • Kế hoạch kinh doanh đòi hỏi vốn lớn, cần huy động từ nhiều nhà đầu tư ngay từ đầu.
  • Bạn có định hướng niêm yết lên sàn chứng khoán (IPO) trong tương lai.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành cần sự linh hoạt cao về dòng vốn và chuyển nhượng sở hữu.
  • Số lượng người góp vốn lớn hơn 50 người.

Dựa vào những đặc điểm và so sánh ở trên, hãy đưa ra sự lựa chọn sáng suốt cho loại hình doanh nghiệp cho kinh doanh của bạn. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH lên công ty cổ phần nên bạn có thể an tâm!

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không