Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần không chỉ là căn cứ pháp lý xác nhận việc góp vốn đã hoàn tất, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục, giao dịch liên quan. Bài viết dưới đây của phần mềm quản lý kế toán MISA SME sẽ giúp bạn hiểu rõ vai trò, nội dung cần có và cung cấp mẫu giấy chứng nhận góp vốn đúng quy định để dễ dàng áp dụng.
1. Vì sao phải lập giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần?
Giấy chứng nhận góp vốn là văn bản do công ty cấp để xác nhận việc thành viên hoặc cổ đông đã hoàn tất góp vốn theo cam kết. Tài liệu này thể hiện rõ việc góp vốn đã đúng số tiền, loại tài sản và thời hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
Doanh nghiệp nên lập giấy chứng nhận góp vốn vì những lý do sau:
- Xác nhận quyền sở hữu phần vốn góp: Giấy chứng nhận góp vốn là căn cứ pháp lý ghi nhận phần vốn mà thành viên hoặc cổ đông đã góp vào công ty cổ phần. Từ đó, xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ và quyền biểu quyết tương ứng của từng người trong doanh nghiệp.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của thành viên, cổ đông: Việc cấp giấy chứng nhận góp vốn giúp hạn chế rủi ro tranh chấp liên quan đến vốn góp, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của các bên theo quy định pháp luật.
- Thuận tiện khi thực hiện thủ tục và giao dịch: Giấy chứng nhận góp vốn là cơ sở để thực hiện các hoạt động như chuyển nhượng phần vốn, thế chấp hoặc các thủ tục pháp lý khác liên quan đến phần vốn góp trong công ty.
2. Nội dung cần có trên giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, giấy chứng nhận góp vốn cần thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản sau:
- Tên công ty, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính.
- Tổng vốn điều lệ của công ty tại thời điểm cấp giấy.
- Thông tin của người góp vốn:
- Đối với cá nhân: họ tên, địa chỉ liên hệ, quốc tịch và giấy tờ pháp lý.
- Đối với tổ chức: tên đơn vị, mã số doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý tương đương) và địa chỉ trụ sở.
- Giá trị phần vốn góp và tỷ lệ vốn góp trong công ty.
- Số hiệu và ngày cấp giấy chứng nhận góp vốn.
- Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần
[Tải Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần]
4. Giải đáp một số thắc mắc liên quan
Câu hỏi 1: Có bắt buộc lập giấy chứng nhận góp vốn không?
Trả lời: Có. Căn cứ vào khoản 1 điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, việc góp vốn tại công ty cổ phần sẽ được giám sát và lưu giữ bởi sổ đăng ký cổ đông.
Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.
Sổ đăng ký cổ đông sẽ bao gồm có các nội dung như sau:
- Tên và địa chỉ của trụ sở chính công ty
- Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
- Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn của cổ phần đã góp
- Họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân, tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức
- Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần
Câu hỏi 2: Giấy chứng nhận vốn góp được cấp cho thành viên công ty từ khi nào?
Trả lời: Căn cứ theo khoản 5 điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp tại thời điểm góp đủ phần vốn góp.
Việc lập và sử dụng Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần giúp doanh nghiệp xác nhận rõ quyền sở hữu vốn, bảo vệ quyền lợi cổ đông và tuân thủ quy định pháp luật. Do đó, doanh nghiệp nên sử dụng mẫu giấy chứng nhận góp vốn đầy đủ nội dung, đúng thời điểm để hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.




0904 885 833
https://sme.misa.vn/