Hạch toán hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng và cũng dễ phát sinh sai sót nhất trong công tác kế toán doanh nghiệp. Việc ghi nhận không đúng hàng tồn kho có thể dẫn đến sai lệch giá vốn hàng bán, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và tiềm ẩn rủi ro về thuế. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho và sử dụng đúng tài khoản kế toán theo quy định mới.
Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp và kế toán nắm rõ cách hạch toán hàng tồn kho đơn giản và chính xác nhất, bám sát Thông tư 99, từ nguyên tắc ghi nhận đến hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá áp dụng trong thực tế.
1. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kế toán hàng tồn kho phải đảm bảo phản ánh trung thực, hợp lý giá trị hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính. Việc nắm vững các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho là nền tảng để doanh nghiệp hạch toán đúng giá vốn, kiểm soát chi phí và hạn chế rủi ro sai sót về kế toán, thuế.
1.1. Hàng tồn kho và điều kiện ghi nhận
Hàng tồn kho là các tài sản ngắn hạn do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, bao gồm:
- Hàng mua đang đi đường;
- Nguyên liệu, vật liệu;
- Công cụ, dụng cụ;
- Sản phẩm dở dang;
- Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm);
- Hàng hóa;
- Hàng gửi đi bán;
- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.
Chỉ những tài sản mà doanh nghiệp có quyền sở hữu, quyền kiểm soát và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai mới được ghi nhận là hàng tồn kho.
Các loại hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như hàng nhận giữ hộ, hàng nhận ký gửi, hàng nhận gia công hoặc hàng nhận ủy thác xuất nhập khẩu không được ghi nhận là hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi để quản lý và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
1.2. Nguyên tắc xác định giá trị và dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho (xác định giá gốc hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí liên quan đến hàng tồn kho,…) phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho.
Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tồn kho, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá hàng tồn kho.
Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo, căn cứ vào bản chất của giao dịch để hạch toán theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa… hoặc bản chất mô hình kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp là giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng tồn kho dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);
- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền hoặc lợi ích thu được để tính doanh thu cho cả hàng bán và hàng khuyến mại. Theo đó, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
1.3. Phương pháp tính giá xuất kho
Khi xác định giá trị hàng xuất kho và tồn kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ vật tư, hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng mặt hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước nên giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
- Phương pháp giá bán lẻ được dùng trong ngành bán lẻ (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự), với đặc thù là hàng tồn kho có số lượng lớn, các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt hàng có lợi nhuận biên tương tự hoặc không thể sử dụng các phương pháp tính giá khác. Giá xuất hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ (-) lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ phần trăm hợp lý được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
- Phương pháp chi phí chuẩn (có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất) được tính theo mức sử dụng bình thường của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nhân công, hiệu quả và hiệu suất sử dụng chi phí. Các yếu tố này thường xuyên được xem xét lại và nếu cần thiết, sẽ được điều chỉnh theo các điều kiện hiện tại.
2. Các tài khoản dùng để hạch toán hàng tồn kho
Nhóm tài khoản hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng tồn kho trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài khoản này được áp dụng thống nhất cho cả trường hợp doanh nghiệp xác định giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh hoặc xác định trên cơ sở giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Về bản chất, hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để phục vụ cho hoạt động sản xuất hoặc để bán trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường. Theo quy định, các loại hàng tồn kho được theo dõi trên những tài khoản kế toán sau:

- Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường dùng để phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư doanh nghiệp đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về nhập kho. Đây là tài khoản giúp kế toán theo dõi quyền sở hữu hàng hóa đã phát sinh nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận vào kho.
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, thi công hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
- Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ được sử dụng để theo dõi các công cụ lao động có giá trị không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hoặc có thời gian sử dụng ngắn. Tùy theo đặc điểm sử dụng, công cụ dụng cụ có thể được phân bổ một lần hoặc nhiều kỳ.
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phản ánh chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang trong quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo. Đây là tài khoản trung gian để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Tài khoản 155 – Sản phẩm dùng để phản ánh giá trị thành phẩm và bán thành phẩm đã hoàn thành quá trình sản xuất và nhập kho, sẵn sàng cho việc tiêu thụ hoặc sử dụng tiếp trong các giai đoạn sản xuất sau.
- Tài khoản 156 – Hàng hóa phản ánh giá trị hàng hóa mua vào để bán, không qua khâu chế biến. Tài khoản này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp thương mại, bán buôn, bán lẻ.
- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán dùng để theo dõi giá trị hàng hóa, thành phẩm đã xuất kho gửi cho khách hàng hoặc đại lý nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận là tiêu thụ, chưa ghi nhận doanh thu.
- Tài khoản 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế phản ánh giá trị nguyên liệu, vật tư của doanh nghiệp đang lưu giữ tại kho bảo thuế theo quy định của pháp luật về hải quan và thuế.
Ngoài ra, đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, cũng như sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển dài, doanh nghiệp không trình bày là hàng tồn kho trên Báo cáo tình hình tài chính mà phải phân loại và trình bày là tài sản dài hạn theo đúng bản chất kinh tế.
3. Cách hạch toán hàng tồn kho theo quy định mới nhất
3.1. Hạch toán các nghiệp vụ nhập kho
Nhập kho hàng đang đi trên đường
Trường hợp tháng trước (hoặc kỳ trước) đã nhận được hóa đơn nhưng hàng chưa về (đã hạch toán vào TK 151), nay hàng về nhập kho:
Nợ TK 152, 153, 156 – Giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.
Nhập kho thành phẩm sản xuất
Nhập kho sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Nhập kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất không sử dụng hết
Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).
Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nhập kho hàng bán bị trả lại
Khi khách hàng trả lại hàng do lỗi, kém phẩm chất… Kế toán ghi nhận nhập lại kho theo giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ các TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
3.2. Hạch toán các nghiệp vụ xuất kho
Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận chi phí tương ứng với bộ phận sử dụng:
Nợ TK 621, 623, 627,641, 642…
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
– Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
– Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Xuất kho bán hàng
Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, tài sản sinh học, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ (kể cả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tặng kèm), ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157, 215,…
Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo:
a) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa… hoặc theo mô hình kinh doanh, đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp là giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm thì doanh nghiệp ghi nhận giá trị sản phẩm dùng cho khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 155 – Sản phẩm.
b) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, quảng cáo. Bản chất giao dịch trường hợp này là giảm giá hàng bán nên giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo được tính vào giá vốn hàng bán.
– Khi xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Sản phẩm.
– Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại, quảng cáo trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mại, quảng cáo, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
c) Nếu xuất sản phẩm để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường:
– Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biểu, tặng cho người lao động, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Sản phẩm.
– Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
d) Nếu xuất kho sản phẩm để cho, biếu, tặng, ghi:
Nợ các TK 641, 642,…
Có TK 155 – Sản phẩm
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Xuất hàng gửi bán đại lý
Khi xuất kho hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách hàng, đại lý theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156.
Xuất hàng cho các đơn vị (Chi nhánh) hạch toán phụ thuộc
Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và phân cấp của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho các đơn vị trực thuộc hoặc tại thời điểm khi đơn vị trực thuộc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra bên ngoài:
– Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
– Trường hợp doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị trực thuộc:
+ Khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 154, 155, 156,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
+ Khi đơn vị trực thuộc thông báo đã tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho bên thứ ba ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp ghi doanh thu, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).
3.3. Hạch toán các nghiệp vụ kiểm kê kho
Mọi trường hợp thừa, thiếu nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
Trường hợp tài sản phát hiện thừa, thiếu đã xác định được ngay nguyên nhân:
– Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi số, doanh nghiệp phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;
– Nếu thiếu do giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt trong phạm vi định mức, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Nếu xác định có người phải chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (số phải bồi thường)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường được tính vào giá vốn hàng bán theo quyết định xử lý)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nếu nguyên liệu, vật liệu thừa, thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý:
– Nếu nguyên liệu, vật liệu thiếu, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ các TK 111, 112,… (nếu người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (nếu phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại được tính vào giá vốn hàng bán)
Có TK 138 -Phải thu khác (1381).
+ Trường hợp tài sản thiếu chờ xử lý được chủ sở hữu hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định ghi nhận vào kết quả kinh doanh theo quy định, căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu bị tổn thất, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 138-Phải thu khác (1381)
– Nếu nguyên liệu, vật liệu thừa chờ giải quyết, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các tài khoản liên quan.
Kết luận
Phần mềm kế toán MISA SME – Quản lý kho đơn giản, chính xác, hiệu quả. Quản lý hàng hóa theo nhu cầu đặc thù của đơn vị như: Theo đặc tính (màu sắc, size); theo số lô, hạn sử dụng…
- Tự động tính giá xuất kho theo nhiều phương pháp: Bình quân cuối kì, Bình quân tức thời… và tính giá xuất cho từng hàng hóa, hay tất cả hàng hóa cùng một lúc, tính giá theo từng kho hay không theo kho, tính giá theo từng kỳ…
- Cho phép nhập kho, xuất kho; quản lý, theo dõi hàng hóa theo nhiều đặc tính như: màu sắc, size, số máy, số khung…
- Khi nhập kho, xuất kho VTHH chương trình sẽ tự động quy đổi từ đơn vị chuyển đổi về đơn vị chính để quản lý tồn kho theo từng đơn vị tính và thiết lập số tồn tối thiểu của từng mặt hàng để đơn vị có kế hoạch mua thêm hàng khi đã gần đến số tồn tối thiểu.
Để đăng ký dùng thử phần mềm, anh chị vui lòng ấn dùng đăng ký tại đây:









0904 885 833
https://sme.misa.vn/